Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Sơ sài
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mauchuvietbangchuhoadung.png Anh0022.jpg LIEN115x21.jpg Anh.jpg Banner_Giang_sinh1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    de thi 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đình Hưng (trang riêng)
    Ngày gửi: 04h:16' 15-12-2009
    Dung lượng: 442.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Chủ đề 1: Định luật Cu lông. Điện trường.
    Công của lực điện. Điện thế. Hiệu điện thế
    A) Lí thuyết cơ bản
    1) Có 3 cách nhiễm điện một vật: Cọ xát, tiếp xúc ,hưởng ứng
    2) Định luật Cu lông: Lực F có phương là đường thẳng nối 2 điện tích
    3) Vật dẫn điện,điện môi: Là những vật có nhiều hạt mang điện(điện tích tự do) có thể di chuyển được trong những khoảng không gian lớn hơn nhiều lần kích thước phân tử của vật
    Những vật có chứa rất ít điện tích tự do là điện môi
    4) Định luật bảo toàn điện tích: Trong 1 hệ cô lập về điện (hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác) thì tổng đại số các điện tích trong hệ là 1 hằng số
    5) Điện trường
    +) Khái niệm: Một điện tích tác dụng lực điện lên các điện tích khác ở gần nó vì xung quanh điện tích này có điện trường
    +) Tính chất cơ bản của điện trường: Tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
    +) Cường độ điện trường: (nếu q>0 thì cùng hướng với đơn vị V/m
    +) Đường sức điện trường: Là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tưyến tại bất kỳ điểm nào trên đường cũng trùng với hướng của véc tơ CĐĐT tại điểm đó.
    Tính chất của đường sức: Tại mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được 1 đường sức điện đi qua và chỉ một mà thôi. Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau. Các đường sức điện là các đường cong không kín,nó xuất phát từ các điện tích dương,tận cùng ở các điện tích âm. Nơi nào có CĐĐT lớn hơn thì các đường sức ở đó vẽ mau và ngược lại
    +) Điện trường đều: Có véc tơ CĐĐT tại mọi điểm đều bằng nhau
    Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều nhau
    +) Điện trường của 1 điện tích điểm: ( hướng ra xa Q nếu Q>0 và ngược lại)
    +) Nguyên lí chồng chất điện trường:
    6) Công của lực điện trường
    +) Công của lực điện tác dụng vào 1 điện tích không phụ thuộc vào dạng của đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu,điểm cuối của đường đi trong điện trường
    AMN = q.E(với là độ dài đại số của hình chiếu của đường đi MN lên trục toạ độ ox với chiều dương của trục ox là chiều của đường sức)
    7) Liên hệ giữa công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích
    AMN = WM - WN = q VM - q.VN =q.UMN (UMN là hđt giữa điểm M và N)
    +) Hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có 1 điện tích di chuyển giữa 2 điểm đó
    Dùng tĩnh điện kế để đo hđt và điện thế
    8) Liên hệ giữa E và U
    Nếu chọn chiều dương của trục ox là chiều đường sức (E>0) thì:
    Biểu thức số học :

    B) Bài tập cơ
     
    Gửi ý kiến