Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Sơ sài
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mauchuvietbangchuhoadung.png Anh0022.jpg LIEN115x21.jpg Anh.jpg Banner_Giang_sinh1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    luc huong tam

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đình Nguyễn
    Ngày gửi: 13h:18' 18-12-2009
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Xin kính chào các thầy giáo,cô giáo đến dự giờ học vật lý lớp 10S2



    Xin chào các em học sinh.
    Câu1: Thế nào chuyển động tròn đều? Nêu đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.
    Câu 2: Biểu thức định luật II Niu tơn?
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 3: Thế nào là hệ qui chiếu phi quán tính?
    Thế nào là lực quán tính? Biểu thức lực quán tính?
    Câu1: Chuyển động tròn đều là chuyển động có quĩ đạo tròn trong đó chất điểm đi được những cung tròn có độ dài bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau tùy ý.
    Câu 2:
    Đáp án
    Câu 3: Hệ qui chiếu phi quán tính là hệ qui chiếu chuyển động với gia tốc đối với một hệ qui chiếu quán tính.
    Trong hệ qui chiếu phi quán tính các hiện tượng cơ học xảy ra giống như là mỗi vật có khối lượng m chịu thêm tác dụng của một lực bằng . Lực này gọi là lực quán tính.







    BÀI 22
    LỰC HƯỚNG TÂM VÀ LỰC QUÁN TÍNH LI TÂM HIỆN TƯỢNG TĂNG, GIẢM,MẤT TRỌNG LƯỢNG
    Xét vật có khối lượng m chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O, bán kính r:
    O
    r
    1.LỰC HƯỚNG TÂM VÀ LỰC QUÁN TÍNH LI TÂM
    a.Lực hướng tâm
    0
    Đặc điểm gia tốc của vật chuyển động tròn đều?
    Lực gây ra gia tốc hướng tâm có hướng như thế nào? Độ lớn?
    F = maht =
    ht
    Theo định luật II Newton:
    : lực hướng tâm, gây ra gia tốc hướng tâm cho vật.
    F = maht
    ht
    mv2
    r
    = m2r
    Gia tốc của vật chuyển động tròn đều:
    : hướng vào tâm quỹ đạo
    aht =
    v2
    r
    = r2

    Ví dụ 1:
    Ví dụ về lực hướng tâm
    Ví dụ 2:
    Fht = Fmsn
    Fmsn
    P
    N
    Ví dụ 3:
    Fht = Fhd
    Ví dụ 3:
    Ví dụ 4:
    Fht = P + T
    O
    T
    P
    Fht
    Kết luận:
    Khi một vật chuyển động tròn đều, hợp lực của các lực tác dụng lên vật là lực hướng tâm.
    Xét trong hệ quy chiếu gắn với bàn
    vật chịu thêm tác dụng của lực quán tính
    Fq = -maht
    : lực quán tính li tâm
    Trong ví dụ 2, xét hệ quy chiếu gắn với bàn quay, xác định các lực tác dụng vào vật?
    Fq
    N
    b.Lực quán tính li tâm
    Trong thí nghiệm trên này nếu bàn quay quá nhanh vật sẽ trượt ra xa tâm. vì sao?
    Fq = mω2r > FM
    Nếu tốc độ góc của bàn đủ lớn, lực quán tính li tâm sẽ thắng lực ma sát nghỉ cực đại khiến vật trượt ra xa tâm.

    a/ Maùy vaét li taâm :

    ỨNG DỤNG
    b.Tác hại của chuyển động li tâm
    P = Fhd + Fq
    Fhd
    Fq
    P
    *Trọng lực: Sgk
    R
    r

    (3)
    P : trọng lượng
    Fq = m2r = m2Rcos
    O
    2.Hiện tượng tăng,giảm,mất trọng lượng
    a.Khái niệm về trọng lực,trọng lượng.
    P’ = P + Fqt
    :Trọng lực biểu kiến
    P’ : Trọng lượng biểu kiến
    Xét vật đặt trong hệ quy chiếu chuyển động với gia tốc a so với Trái đất
    b.Sự tăng,giảm,mất trọng lượng
    Xét một người ở trong buồng thang máy chuyển động với gia tốc a so với mặt đất
    a
    Fqt
    P
    P’
    P’ = P + Fqt
    = m(g+a) > P
    :hiện tượng tăng trọng lượng
    Khi a hướng lên
    P’ = P - Fqt
    = m(g-a) < P
    :hiện tượng giảm trọng lượng
    Fqt
    P
    P’
    a
    Khi a hướng xuống
    P’ = P - Fqt = m(g-a)
    Nếu a=g thì P’=0
    : hiện tượng mất trọng lượng
    g
    hiện tượng mất trọng lượng
    Tại sao mặt đường thường làm nghiêng về phía tâm đường cong tại những đoạn cua?
    N
    P
    N
    Fht
    P
    Tại sao các vận động viên lại có động tác nghiêng người khi qua những đoạn đường cong?
    Câu 1: Bi?u th?c no sau dõy cho phộp tớnh d? l?n c?a l?c hu?ng tõm
    Phiếu học tập
    Tăng trọng lượng
    Câu 3: Ch?n cỏc c?m t? thớch h?p du?i dõy di?n vo ch? tr?ng:
    Trọng lượng không đổi
    Mất trọng lượng
    Trong thang máy CĐ nhanh dần đều đi lên xảy ra hiện tượng..…
    Trong thang máy CĐ nhanh dần đều đi xuống xảy ra hiện tượng..…
    Trong thang máy CĐ chậm dần đều đi lên xảy ra hiện tượng…..
    Trong thang máy CĐ chậm dần đều đi lên xảy ra hiện tượng…..
    Trong thang máy CĐ rơi tự do xảy ra hiện tượng..…
    Trong thang máy CĐ đều xảy ra hiện tượng..…
    Câu 2: M?t v?t d?t trờn toa tu dang chuy?n d?ng d?u trờn m?t do?n du?ng
    vũng. V?t s? ch?u tỏc d?ng c?a l?c quỏn tớnh li tõm n?u xột trong h? qui
    chi?u g?n v?i v?t no sau dõy:
    Mặt đất
    Đường ray
    Toa tàu
    Vật bất kì
    B. Giảm trọng lượng
    Câu 1: A
    Đáp án
    Câu 3:
    1 – A
    2 – B
    3 – B
    4 – A
    5 – D
    6 – C
    Câu 2: C
    Học kĩ bài.
    Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập sách giáo khoa trang 102 – 103, bài 2.37; 2.38; 2.39 sách bài tập vật lí.
    Đọc mục “Em có biết” sách giáo khoa trang 103.
    Ôn lại phép tổng hợp, phân tích lực, chuyển động thẳng biến đổi đều.
    Đọc trước bài 23 sách giáo khoa .
    Hướng dẫn về nhà
    *Bài tập về nhà
    Tại sao những cây cầu thường được làm vồng lên?
    Xin cảm ơn các thầy giáo,cô giáo đến dự giờ học vật lý lớp 10S2.
    Chúc các thầy cô mạnh khoẻ ,thành đạt và hạnh phúc,



    Chúc các em học sinh học tập tốt.
     
    Gửi ý kiến